quốc văn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tiếng nói, ngôn ngữ của quốc gia: "quốc văn" dùng để chỉ ngôn ngữ chính thức của một nước, đối lập với ngoại ngữ (ngoại văn).
- Môn học về ngôn ngữ và văn học dân tộc: (cách dùng cũ) Chỉ môn học dạy về tiếng Việt và văn học Việt Nam trong nhà trường thời kỳ trước.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa 1):
- Tờ báo này xuất bản bằng quốc văn. (Tờ báo này được in bằng tiếng Việt.)
- Hiệu sách chuyên bán sách quốc văn. (Cửa hàng sách chuyên bán sách viết bằng tiếng Việt.)
Danh từ (nghĩa 2, cách dùng cũ):
- Ông cụ ngày xưa học rất giỏi môn quốc văn. (Ông cụ ngày trước học rất giỏi môn tiếng Việt và văn học.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Báo chí quốc văn": chỉ các ấn phẩm báo chí được viết và xuất bản bằng ngôn ngữ của quốc gia đó.
- Phong trào Duy Tân chú trọng phát triển báo chí quốc văn.
- "Giảng dạy quốc văn": (cách dùng cũ) chỉ việc dạy môn tiếng Việt và văn học Việt Nam.
- Các nhà nho yêu nước tích cực giảng dạy quốc văn để nâng cao dân trí.
Biến thể và từ liên quan
- Quốc ngữ (dt): Hệ thống chữ viết chính thức của quốc gia. Ở Việt Nam, thường dùng để chỉ chữ Latinh ghi âm tiếng Việt.
- Chữ quốc ngữ giúp việc phổ cập kiến thức trở nên dễ dàng hơn.
- Ngoại văn (dt): Ngôn ngữ nước ngoài, đối lập với quốc văn.
- Thư viện có một kho sách ngoại văn rất phong phú.
Từ đồng nghĩa
- Tiếng Việt: (khi "quốc văn" được hiểu là ngôn ngữ Việt Nam).
- Văn học dân tộc: (khi "quốc văn" được hiểu theo nghĩa văn chương nước nhà).
Lưu ý về cách dùng
- Từ "quốc văn" ngày nay ít được dùng trong đời sống hàng ngày. Nghĩa thứ nhất thường xuất hiện trong văn cảnh lịch sử, báo chí cổ hoặc các cụm từ cố định. Nghĩa thứ hai (chỉ môn học) là cách dùng cũ, phổ biến trong giai đoạn nửa đầu thế kỷ 20. Ngày nay, người ta thường dùng "môn Ngữ văn" hoặc "môn Văn" để thay thế.
- dt. 1. Tiếng nước nhà; phân biệt với ngoại văn: báo chí quốc văn hiệu sách quốc văn. 2. cũ Môn học về ngôn ngữ và văn học nước nhà: học quốc văn.